DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ TNDN 3 NĂM TỪ THỜI ĐIỂM NÀO?

 

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu có thể được miễn thuế TNDN trong 03 năm. Tuy nhiên, không phải cứ thành lập doanh nghiệp mới là mặc nhiên được hưởng ưu đãi. 

Đặc biệt, thời điểm bắt đầu tính 03 năm miễn thuế và các trường hợp bị loại trừ là những nội dung doanh nghiệp cần xác định chính xác để tránh áp dụng sai chính sách thuế.

1. Cơ sở pháp lý về miễn thuế TNDN 03 năm

Chính sách miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

Theo đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Để hướng dẫn cụ thể chính sách này, Chính phủ ban hành Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026. Tại điểm a khoản 3 Điều 7, Nghị định này quy định:

“Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.”

Như vậy, điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý là: 03 năm miễn thuế được xác định theo năm, tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, chứ không phải doanh nghiệp được quyền tự lựa chọn bất kỳ 03 năm nào trong quá trình hoạt động.

2. Thời điểm bắt đầu tính 03 năm miễn thuế TNDN là khi nào?

Đây là vấn đề được nhiều doanh nghiệp mới thành lập quan tâm.

Theo điểm khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, thời gian ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

3. Doanh nghiệp thành lập mới có phải đều được miễn thuế TNDN 3 năm?

Không.

Khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP xác định đối tượng là doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định này: 

“Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn.”

Bên cạnh điều kiện về quy mô doanh nghiệp, doanh nghiệp còn phải kiểm tra các trường hợp không được hưởng ưu đãi tại điểm b khoản 3 Điều 7.

Các trường hợp không được áp dụng ưu đãi:

Trường hợp 1: Quy định ưu đãi này không áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. (Điểm b1, khoản 3, Điều 7)

Do đó, việc thành lập một pháp nhân mới không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đó đương nhiên được xác định là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu để hưởng ưu đãi.

Trường hợp 2: Ưu đãi không áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã từng giữ vai trò tương ứng tại doanh nghiệp đang hoạt động hoặc doanh nghiệp đã giải thể nhưng chưa đủ 12 tháng tính từ thời điểm doanh nghiệp cũ giải thể đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.

Do đó, khi tư vấn cho doanh nghiệp mới thành lập, không chỉ cần kiểm tra ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mà còn cần rà soát lịch sử tham gia quản lý, góp vốn và hoạt động của những người thuộc trường hợp quy định tại điểm b2.

Trường hợp 3: Điểm b3 khoản 3 Điều 7 cũng loại trừ thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

Vì vậy, doanh nghiệp không nên hiểu chính sách là “mọi khoản thu nhập của doanh nghiệp trong 03 năm đều được miễn thuế”.

Việc xác định khoản thu nhập nào được hưởng ưu đãi cần được đối chiếu với quy định về thu nhập được ưu đãi và các quy định liên quan của pháp luật thuế TNDN.

4. Doanh nghiệp thành lập trước khi Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực có được hưởng không?

Có thể được hưởng trong thời gian còn lại, nếu thuộc trường hợp đáp ứng điều kiện theo quy định.

Điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định: 

“Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại.”

Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã thành lập trước khi Nghị định 20/2026/NĐ-CP được ban hành.

5. Trường hợp năm đầu tiên hoạt động dưới 12 tháng thì xử lý thế nào?

Đây là một điểm đáng chú ý khác tại khoản 5 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.

Nếu trong kỳ tính thuế đầu tiên, doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc trường hợp được miễn, giảm thuế nhưng có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn, giảm thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn 1 trong 2 phương án:

– Phương án 1: Hưởng miễn, giảm thuế ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên;

– Phương án 2: Đăng ký với cơ quan thuế để bắt đầu hưởng miễn, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.

Điểm này cho phép doanh nghiệp có kỳ tính thuế đầu tiên dưới 12 tháng cân nhắc thời điểm bắt đầu hưởng ưu đãi theo quy định.

6. Doanh nghiệp mới thành lập cần kiểm tra những gì trước khi áp dụng ưu đãi?

Doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào thời điểm thành lập để tự xác định mình được miễn thuế. Cần đồng thời kiểm tra quy mô doanh nghiệp, lịch sử thành lập, người đại diện theo pháp luật, thành viên góp vốn, hình thức thành lập và loại thu nhập phát sinh để xác định đúng phạm vi ưu đãi.

Đại lý thuế ATA khuyến nghị doanh nghiệp mới thành lập nên rà soát điều kiện ưu đãi ngay từ đầu để xác định đúng thời gian miễn thuế, tránh bỏ sót quyền lợi hoặc áp dụng ưu đãi không đúng quy định.

đại lý thuế ata

Biết luật, hiểu luật và làm đúng theo quy định của pháp luật.